Xe gắn máy thông thường không thuộc loại hai bánh và cũng không thuộc loại từ ba bánh trở lên do Thủ tướng Chính phủ chỉ định thì được quy định là có dung tích xi lanh đến 0,050 lít (50 cc).
二輪のものや内閣総理大臣が指定する三輪以上のもの以外の一般原動機付自転車(原付)は、総排気量0.050リットル(50cc)までとされている。
Câu này "× Sai"
Giải thích
Những loại còn lại đó được quy định là dung tích xi lanh đến 0,020 lít và công suất định mức đến 0,25 kilôwatt, chứ không phải 0,050 lít.
Nguyên văn
(一般原動機付自転車の総排気量等の大きさ)第一条の二法第二条第一項第十号イの内閣府令で定める大きさは、二輪のもの及び内閣総理大臣が指定する三輪以上のものにあつては、総排気量については〇・〇五〇リットル(二輪のもののうち、構造上出すことができる最高出力が四・〇キロワット以下の原動機を有するものにあつては、〇・一二五リットル)、定格出力については〇・六〇キロワットとし、その他のものにあつては、総排気量については〇・〇二〇リットル、定格出力については〇・二五キロワットとする。
Nguồn: Regulation for Enforcement of the Road Traffic Act — 道路交通法施行規則 第一条の二(一般原動機付自転車の総排気量等の大きさ) · Prime Minister's Office Ordinance No.60 of 1960
Advertisement
Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này
Câu hỏi liên quan
Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.
Bắt đầu bài thi 50 câu