Trong số các xe gắn máy thông thường loại hai bánh, loại có động cơ mà công suất tối đa có thể phát ra về mặt cấu tạo là từ 4,0 kilôwatt trở xuống thì vẫn được xếp vào xe gắn máy thông thường cho tới dung tích xi lanh 125 cc (0,125 lít).
二輪の一般原動機付自転車(原付)のうち、構造上出せる最高出力が4.0キロワット以下のエンジンを持つものは、総排気量125cc(0.125リットル)まで一般原動機付自転車に含まれる。
Câu này "○ Đúng"
Giải thích
Dung tích xi-lanh của xe gắn máy thông thường loại hai bánh về nguyên tắc chỉ đến 0,050 lít (50 cc), nhưng loại có động cơ mà công suất tối đa có thể phát ra về mặt cấu tạo là từ 4,0 kilôwatt trở xuống thì được coi là ngoại lệ và được tới 0,125 lít (125 cc).
Nguyên văn
(一般原動機付自転車の総排気量等の大きさ)第一条の二法第二条第一項第十号イの内閣府令で定める大きさは、二輪のもの及び内閣総理大臣が指定する三輪以上のものにあつては、総排気量については〇・〇五〇リットル(二輪のもののうち、構造上出すことができる最高出力が四・〇キロワット以下の原動機を有するものにあつては、〇・一二五リットル)、定格出力については〇・六〇キロワットとし、その他のものにあつては、総排気量については〇・〇二〇リットル、定格出力については〇・二五キロワットとする。
Nguồn: Regulation for Enforcement of the Road Traffic Act — 道路交通法施行規則 第一条の二(一般原動機付自転車の総排気量等の大きさ) · Prime Minister's Office Ordinance No.60 of 1960
Advertisement
Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này
Câu hỏi liên quan
Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.
Bắt đầu bài thi 50 câu