Xe phía trước đã ra tín hiệu để nép sang một bên nhằm rẽ phải, nên tôi đã giảm tốc độ để không cản trở việc thay đổi hướng đi đó.
前の車が右折のために寄ろうとして合図を出したので、その進路変更を妨げないように速度を落とした。
Câu này "○ Đúng"
Giải thích
Đúng. Xe phía sau không được cản trở việc thay đổi hướng đi của xe đã ra tín hiệu. Trường hợp chính mình buộc phải thay đổi tốc độ hoặc hướng đi một cách đột ngột thì lại khác, nhưng ở đây đã giảm tốc độ sớm để nhường.
Nguyên văn
その後方にある車両は、その速度又は方向を急に変更しなければならないこととなる場合を除き、当該合図をした車両の進路の変更を妨げてはならない。
Nguồn: Road Traffic Act — 道路交通法 第三十四条(左折又は右折) · Act No.105 of 1960
Advertisement
Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi liên quan
Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.
Bắt đầu bài thi 50 câu