
Tại nơi có biển báo này, tôi đã chạy trong làn xe sắp mất đi cho đến tận cuối rồi chuyển sang làn bên cạnh mà không ra tín hiệu.
この標識のあるところで、無くなる車線を最後まで走り、合図をせずに隣の車線へ移った。
Câu này "× Sai"
Giải thích
Sai. Khi thay đổi hướng đi thì cần ra tín hiệu. Nếu đã biết làn xe sẽ mất đi thì hãy ra tín hiệu và chuyển sang từ sớm, đừng để thành ra chạy đến tận cuối rồi mới chen lên phía trước.
Về biển báo này
- Tên
- Giảm số làn xe車線数減少
- Ý nghĩa
- Báo trước phía trước số làn xe bị giảm bớt.
Nguyên văn
車線数の減少始点の手前五十メートルから二百メートルまでの地点における左側の路端
Nguồn: Order on Road Signs, Road Lines and Road Markings — 道路標識、区画線及び道路標示に関する命令 別表第一(第二条関係) 車線数減少(二一一) · Prime Minister's Office / Ministry of Construction Order No.3 of 1960
Advertisement
Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi liên quan
Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.
Bắt đầu bài thi 50 câu




