Luyện Đề Karimen
Hình tam giác trắng chúc mũi xuống, phía trong mép có khung đỏ to bản, ở giữa có chữ 徐行 màu xanh lam.

Để tuân theo chỉ định của biển báo này, không chỉ phải giảm xuống tốc độ có thể dừng lại ngay lập tức, mà còn phải dừng lại hẳn một lần.

この標識の指定に従うには、すぐに停止できる速度まで落とすだけでなく、いったん完全に止まる必要がある。

Câu này "× Sai"

Giải thích

Sai. Đi chậm là đi với tốc độ có thể dừng lại ngay lập tức, chứ không yêu cầu đến mức phải dừng lại. Biển chỉ định việc dừng hẳn là biển “Dừng hẳn” (一時停止).

Về biển báo này

Tên
Đi chậm徐行
Ý nghĩa
Phương tiện và tàu điện mặt đất phải đi chậm. Theo luật Nhật Bản, đi chậm nghĩa là chạy ở tốc độ có thể dừng lại ngay lập tức.

Nguyên văn

道路法第四十六条第一項若しくは第四十七条第三項若しくは車両制限令第十条の規定に基づき、又は交通法第四十二条の道路標識により、車両及び路面電車が徐行すべきことを指定すること。

Nguồn: Order on Road Signs, Road Lines and Road Markings — 道路標識、区画線及び道路標示に関する命令 別表第一(第二条関係) 徐行(三二九―A・B) · Prime Minister's Office / Ministry of Construction Order No.3 of 1960

Advertisement

Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này

Thuật ngữ liên quan

Câu hỏi liên quan

Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.

Bắt đầu bài thi 50 câu