Tại giao lộ không nhìn rõ được bên trái và bên phải, nơi không có điều tiết giao thông bằng đèn tín hiệu v.v. và mình cũng không đang đi trên đường ưu tiên, thì phải đi chậm.
信号機などによる交通整理が行われておらず、優先道路も通行していない、左右の見通しがきかない交差点では、徐行しなければならない。
Câu này "○ Đúng"
Giải thích
Giao lộ không nhìn rõ được bên trái và bên phải là nơi phải đi chậm. Tuy nhiên, trường hợp giao thông đang được điều tiết bằng đèn tín hiệu v.v. và trường hợp đang đi trên đường ưu tiên thì được loại trừ.
Nguyên văn
(1) 「徐行」の標識(付表3(1)38)があるところ(2) 左右の見通しがきかない交差点(信号機などによる交通整理が行われている場合や優先道路を通行している場合を除きます。) (3) 道路の曲がり角付近(4) 上り坂の頂上付近やこう配の急な下り坂(平20公安告7・一部改正) 第5節 進路変更など 1 安全の確認と合図(1) 進路変更、転回、後退などをしようとするとき(環状交差点でこれらの行為をしようとするときを除きます。)は、あらかじめバックミラーなどで安全を確かめてから合図をしなければなりません。
Nguồn: Rules of the Road — 交通の方法に関する教則 第5章 自動車や一般原動機付自転車の運転の方法 第4節 安全な速度と車間距離 · National Public Safety Commission Notification No.3
Advertisement
Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi liên quan
Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.
Bắt đầu bài thi 50 câu