
Sau khi nhìn thấy biển báo này, tôi đã đi qua đường ngang qua đường sắt mà không dừng hẳn ngay trước đường ngang.
この標識を見たあと、踏切の直前で一時停止せずに通過した。
Câu này "× Sai"
Giải thích
Sai. Ngay trước đường ngang qua đường sắt thì phải dừng hẳn, và chỉ được đi tiếp sau khi đã xác nhận an toàn. Biển báo này báo trước rằng đường ngang đó đã ở gần. Chỉ khi có đèn tín hiệu thì mới được đi tiếp mà không dừng lại.
Về biển báo này
- Tên
- Phía trước có đường ngang qua đường sắt踏切あり
- Ý nghĩa
- Báo trước phía trước có đường ngang qua đường sắt.
Nguyên văn
鉄道又は軌道(併用軌道を除く。)との交差地点の手前五十メートルから百二十メートルまでの地点における左側の路端
Nguồn: Order on Road Signs, Road Lines and Road Markings — 道路標識、区画線及び道路標示に関する命令 別表第一(第二条関係) 踏切あり(二〇七―A・B) · Prime Minister's Office / Ministry of Construction Order No.3 of 1960
Advertisement
Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi liên quan
Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.
Bắt đầu bài thi 50 câu




