Luyện Đề Karimen
Hình tam giác đỏ chúc mũi xuống, sát mép có một đường viền trắng mảnh, ở giữa có chữ 止まれ (tomare) màu trắng.

Tại giao lộ có biển báo này, vì không nhìn thấy xe ở bên trái và bên phải nên tôi đã không dừng lại mà chỉ đi chậm rồi đi qua.

この標識のある交差点で、左右に車が見えなかったので、停止せずに徐行して通過した。

Câu này "× Sai"

Giải thích

Sai. Ở nơi có biển “Dừng hẳn” (一時停止), phải dừng lại hoàn toàn ngay trước vạch dừng. Dù có nghĩ rằng mình đã nhìn thấy thì vẫn phải dừng lại rồi mới xác nhận.

Về biển báo này

Tên
Dừng hẳn一時停止
Ý nghĩa
Phương tiện và tàu điện mặt đất phải dừng hẳn — dùng tại các nút giao không có đèn tín hiệu điều khiển.

Nguyên văn

交通法第四十三条の道路標識により、交通整理が行なわれていない交差点又はその手前の直近において、車両及び路面電車が一時停止すべきことを指定すること。

Nguồn: Order on Road Signs, Road Lines and Road Markings — 道路標識、区画線及び道路標示に関する命令 別表第一(第二条関係) 一時停止(三三〇―A・B) · Prime Minister's Office / Ministry of Construction Order No.3 of 1960

Advertisement

Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này

Thuật ngữ liên quan

Câu hỏi liên quan

Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.

Bắt đầu bài thi 50 câu