
Để chờ tàu điện mặt đất, tôi đã bước vào đảo an toàn có biển báo này với tư cách người đi bộ.
路面電車を待つため、この標識のある安全地帯に歩行者として入った。
Câu này "○ Đúng"
Giải thích
Đây là hành động đúng. Đảo an toàn là nơi được đặt ra để bảo đảm an toàn cho người chờ tàu điện mặt đất và người đi bộ băng qua đường. Xe thì không được đi vào đảo an toàn.
Về biển báo này
- Tên
- Đảo an toàn安全地帯
- Ý nghĩa
- Cho biết đây là đảo an toàn.
Nguyên văn
交通法第二条第一項第六号に規定する安全地帯であること。
Nguồn: Order on Road Signs, Road Lines and Road Markings — 道路標識、区画線及び道路標示に関する命令 別表第一(第二条関係) 安全地帯(四〇八) · Prime Minister's Office / Ministry of Construction Order No.3 of 1960
Advertisement
Hướng dẫn giải thích bối cảnh của câu hỏi này
Thuật ngữ liên quan
Câu hỏi liên quan
Thử sức xem sao? Hãy làm một bài thi thử 50 câu.
Bắt đầu bài thi 50 câu

